- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 104, Quyển số: 01/2011, do Uỷ ban nhân dân xã Th, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 02 tháng 11 năm 2011).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Tuyết H, sinh năm: 1988; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp 4, xã Th, thành phố X, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1981; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp 4, xã Th, thành phố X, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 104, Quyển số: 01/2011, do Uỷ ban nhân dân xã Th, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 02 tháng 11 năm 2011).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2012 và cháu Nguyễn Hoàng Gia B1, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2014 cho bà Bùi Thị Tuyết H chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh T phải cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/01 tháng/02 con (mười triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 03 năm 2022 cho đến khi cháu Bách, cháu Bảo đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Bùi Thị Tuyết H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con bà Bùi Thị Tuyết H tự nguyện chịu toàn bộ là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004211, ngày 19 tháng 01 năm 2022 thì bà H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TP Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP Đồng Xoài; - UBND xã Th; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Ngô Ngọc Linh |