vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1990 Bị đơn: Anh Tống Hồng Q, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ánh Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST/HNGĐ ngày 25/7/2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường N, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Tống Hồng Q, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường N, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08/8/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1990

Bị đơn: Anh Tống Hồng Q, sinh năm 1980

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị A và anh Tống Hồng Q thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị A, anh Q có 01 con chung: Tống Khánh L, sinh năm 2009. Chị A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tống Khánh L cho đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Q không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung nợ chung: Chị A, anh Q thống nhất tự phân chia tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị A và anh Tống Hồng Q thỏa thuận chị A phải nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị A được khấu trừ số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004307 ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị A được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ