- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Kim N và anh Lê Trần Trung K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Võ Kim N, sinh năm: 1990 HKTT: Số nhà 141, đường Phạm Nhơn Thuần, Tổ 43, khóm Mỹ Phước, Phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số nhà 85, đường Nguyễn Huệ, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Lê Trần Trung K, sinh năm: 1986 Địa chỉ: HKTT: Ấp Bình Hòa, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số nhà 134/30, đường Ngô Thời Nhậm, Tổ 40, Khóm 4, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Nhà trọ Thái Thị B). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Kim N và anh Lê Trần Trung K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Võ Kim N và anh Lê Trần Trung K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N và anh K thống nhất giao con chung là Lê Trung Ng, sinh ngày 11/6/2015 cho chị N nuôi dưỡng, anh Kiên không cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Chị N và anh K thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị N và anh K thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Kim N tự nguyện chịu là 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005390 ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Võ Kim N được nhận lại 150.000 đồng. Anh Lê Trần Trung K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường C, thành phố Cao Lãnh, giấy CNKH số 005/2015 cấp ngày 15/1/2014; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |