vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Kim N và ông Võ Thanh S. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 05 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Thị Hoà Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Quang Thành

Ông Đỗ Ngọc Quý

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim N – Sinh năm: 1981;

Trú tại: Thôn HL, xã VL, huyện VN, tỉnh KH.

- Bị đơn: Ông Võ Thanh S – Sinh năm 1977;

Trú tại: Thôn TD 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Kim N và ông Võ Thanh S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

Bà Trần Thị Kim N và Ông Võ Thanh S xác nhận có 02 (hai) con chung là Võ Thành H – sinh ngày 01/09/2001 và Võ Huyền T – sinh ngày 18/01/2006. Các con chung hiện đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà N và ông S đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim N và Ông Võ Thanh S đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về án phí: Bà Trần Thị Kim N tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0002017 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN; bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ