vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Bàn Văn H và chị Lý Thị Ch; 2.

VKSND huyện, tỉnh; THADS huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa anh Bàn Văn H và chị Lý Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Bàn Văn H và chị Lý Thị Ch; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ
Số: 25/2022/QĐST - HNGĐ
T, ngày 08 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bàn Văn H, sinh năm 1999; Địa chỉ: khu Bến Th, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Lê Văn Ch – Cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Lý Thị Ch, sinh năm 2000. Địa chỉ: khu Bến Th, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Bùi Đức D – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Bàn Văn H và chị Lý Thị Ch; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị Ch có 01 con chung là cháu Bàn Minh Kh, sinh ngày 26/11/2018. Khi ly hôn, anh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên. Chị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở. b. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Anh H và chị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Miễn nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho anh Bàn Văn H và chị Lý Thị Ch theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ