vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Phương T và anh Hà Hồng S. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn với anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2022/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Phương T, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Tổ 39, T, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Hà Hồng S, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Khu 11, xã H, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Phương T và anh Hà Hồng S.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị T và anh S xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Vũ Anh Q, sinh ngày 26/3/2021.

Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh S phải đóng góp tiền nuôi con chung số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn đồng /tháng, kể từ tháng 5/2022 đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng là chuyển khoản theo quý (3 tháng/1 lần), vào số tài khoản: 19035162329013 tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), chủ tài khoản là Vũ Phương T.

Không ai có quyền cản trở việc thăm nom con chung.

Về tài sản chung: Chị T và anh S thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị T và anh S thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về công sức đóng góp gia đình: Chị T và anh S thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vũ Phương T xin chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Phương T tự nguyện chịu thay anh Hà Hồng S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).

(Xác nhận chị Vũ Phương T đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0005639 ngày 22 tháng 03 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ