- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 11 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 45/2022/ TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn A thị trấn S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Bùi Xuân Th, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn A thị trấn S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 07 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1995.
- Anh Bùi Xuân Th, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Bùi Xuân A, sinh ngày 28/11/2015 và Bùi Xuân Anh K, sinh ngày 19/7/2018 cho anh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Bùi Xuân Th và chị Nguyễn Thị Kim L không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Kim L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng không được lợi dụng việc đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung làm ảnh hưởng đến việc học tập, sinh hoạt và cuộc sống của con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Chị Nguyễn Thị Kim L nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Kim L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004109, ngày 15 tháng 06 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND H. Sa Thầy; - UBND xã Ân Mỹ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định; - Chi cục THADS H. Sa Thầy; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ry Thị Mỹ Hoàng |