vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Bùi Kim T. 2.

TAND tỉnh Hưng Yên; VKSND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Bùi Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂNHUYỆN PHÙCỪ
TỈNHHƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn T, xã M, huyện P, tỉnh H. Bị đơn: Anh Bùi Kim T, sinh năm 1981. Địa chỉ: thôn Đ, xã ĐĐ, huyện P, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Bùi Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Bùi Kim T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị A, anh T đều khẳng định chưa có con chung. * Về tài sản chung: Chị A, anh T đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ: Chị A, anh T đều khẳng định vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công sức; ruộng cấy: Chị A, anh T đều khẳng định không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị A, anh T thỏa thuận: Chị A chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào số tiền chị A đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006090 ngày 16/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H, chị A đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ