- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình giữa nguyên đơn Bùi Thị T và bị đơn Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST- HNGĐ | Kim Động, ngày 28 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, giữa: 1/Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm 1998. Nơi cư trú: xóm TP, xã PP, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1988. Nơi cư trú: thôn VN, xã MĐ, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T không có con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 3/ Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị T và anh T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả chị Bùi Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002637 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (Phòng KTNV & THAHS); - VKSND huyện, Chi cục THADS huyện; - UBND xã MĐ (GCNKH: số 13/2021 ngày 20/7/2021); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Thành Long |