vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:!25/2022/QĐST-HNGĐ

!QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:"Chị Dương Thị Ngọc Ph, sinh năm 1997. Trú tại: Tổ 2, Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Ch, sinh năm 1993. Trú tại: 145, Tổ 7, Ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022. !

!!!!!XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Ngọc Ph, sinh năm 1997 và anh Nguyễn Đình Ch,!sinh năm 1993. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Ngọc Ph và anh Nguyễn Đình Ch thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ch thống nhất giao con chung là Nguyễn Ngọc Thiên Nh, sinh ngày 12/11/2019 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Ph tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, còn lại trả cho chị Ph số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018612 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

THẨM!PHÁN

- TAND tỉnh B;

- Đương sự;

- VKSND huyện Đ;

- UBND xã M;

- Chi cục THADS huyện Đ;

- Lưu: HSVA.

HUỲNH!TÒA!

Cỡ chữ