vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng Tuyên án 20/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Căn cứ Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ p…

0002412 ngày 08/12/2021 của Chi cục của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố T. Về chi phí tố tụng khác: Chi phí cho việc đăng, phát Thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã mất tích ông Trần Vũ Doãn M phải chịu là 3.891.000đ (Ba triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Căn cứ Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ p…
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH KHÊ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Số: 25/2022/QĐST-DS
Thanh Khê, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Kim Ánh

Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Quỳnh Như – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Lê Vũ - Kiểm sát viên.

Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 171/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích " theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 171/2022/QĐST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Vũ Doãn M, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Phòng 305A, Chung cư T , đường Đ, phường T, quận T, thành phố Đ; có mặt tại phiên họp.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị Tuyết T sinh năm 1982. Nơi cư trú cuối cùng: Phòng 305A, Chung cư T, đường Đ, phường T, quận T, thành phố Đ; vắng mặt.

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự;

Xét thấy: Tại phiên họp ngày 20 tháng 5 năm 2022, người yêu cầu là ông Trần Vũ Doãn M rút đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với bà Trần Thị Tuyết T.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 171/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích ".

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Về lệ phí: Căn cứ Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Trần Vũ Doãn M đã nộp theo biên lai thu tiền số

0002412 ngày 08/12/2021 của Chi cục của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố T.

- Về chi phí tố tụng khác: Chi phí cho việc đăng, phát Thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã mất tích ông Trần Vũ Doãn M phải chịu là 3.891.000đ (Ba triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn đồng); (Ông M đã chi).

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu nếu ông Trần Vũ Doãn M có yêu cầu.

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ