- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trí - Quyên, Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số S, Đ, phường N, T phố M, tỉnh Tiền Giang;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp B, A, xã M, huyện T, Bến Tre.
Bị đơn: Anh Huỳnh Quốc T, sinh năm 1989.
Đặng Thị Tố Q, sinh năm 1998.
Cùng địa chỉ: Số B, H, khu phố B, phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn Đ là đại diện ủy quyền của ông Trần Minh T với bị đơn Huỳnh Quốc T, Đặng Thị Tố Q. Cụ thể như sau: Ông Huỳnh Quốc T và bà Đặng Thị Tố Q có nghĩa vụ trả cho ông Trần Minh T tổng số tiền gốc và lãi là 868.275.000 đồng (Tám trăm sáu mươi tám triệu hai trăm bảy lăm nghìn đồng); (tại 04 biên nhận nợ ngày 17/01/2020; 06/02/2020; 13/02/2020; 06/8/2020; với số tiền gốc 750.000.000 đồng và số tiền 118.275.000 đồng lãi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Về án phí: Về án phí dân sự sơ thẩm là 19.025.000 đồng (mười chín triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng, ông Huỳnh Quốc T và bà Đặng Thị Tố Q tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật. Trả lại cho nguyên đơn Trần Minh T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004996 ngày 30/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự T phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp M; - CCTHADS TP M - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Sắc Ly |