vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Minh N, sinh năm 1985. Địa chỉ: 82 S, Phường Y, thành phố T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYET DINH THOA THUAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 25/2022/QĐST – DS
Quận 4, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 120/2021/TLST – DS ngày 11 tháng 11 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Minh N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 82 S, Phường Y, thành phố T, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Dương Mỹ L, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp B, xã U, F, tỉnh C, (Văn bản ủy quyền lập ngày 26/10/2021 tại Văn phòng công chứng Đỗ Thị Thu D, thành phố G, tỉnh M).

Bị đơn: Bà Võ Thị Phương T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 442 Q, Phường X, Quận V, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trương Minh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện N, tỉnh C, (Văn bản ủy quyền lập ngày 14/3/2022 tại Văn phòng công chứng Lâm Thị Minh N, tỉnh C).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất xác định theo Giấy vay tiền lập ngày 25/5/2021 mà các bên đã ký kết (bản viết tay), thì bị đơn bà Võ Thị Phương T còn thiếu lại nguyên đơn ông Đoàn Minh N tổng số tiền nợ gốc là 3.200.000.000 (ba tỷ hai trăm triệu) đồng. Nguyên đơn ông Đoàn Minh N chỉ yêu cầu một mình bị đơn bà Võ Thị Phương T có trách nhiệm phải trả hết số tiền nợ còn thiếu nêu trên và bị đơn đồng ý. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu tính lãi trong thời hạn trả nợ.

Hai bên thỏa thuận: Đối với việc thỏa thuận mua bán miếng đất có diện tích 861m2, tọa lạc tại huyện U, L (giấy tay hai bên lập ngày 10/8/2020) nếu hai bên có nhu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán thì sẽ tự thỏa thuận giải quyết với nhau, do hai bên không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

2.2. Về phương thức thanh toán: Các bên thống nhất bà Võ Thị Phương T có trách nhiệm trả hết một lần toàn bộ số tiền nợ còn thiếu nêu trên cho ông Đoàn Minh N ngay sau khi quyết định có hiệu lực thi hành.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị Phương T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 48.000.000 (bốn mươi tám triệu) đồng.

Hoàn trả cho ông Đoàn Minh N toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.656.000 (năm mươi triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2021/0008519 lập ngày 05/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

- Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ