vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 08/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tranh chấp hợp đồng tín dụng Đoàn Quang C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2022/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 08 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: A Nguyễn Tiến M, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố H.

Bị đơn: A Đoàn Quang C, sinh năm 1973

Chị Hoàng Thị A, sinh năm 1975

HKTT: Khu Lãm Làng, phường Vân Dương, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 A Đoàn Quang C và chị Hoàng Thị A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ tính đến hết ngày 30/6/2022 là 2.164.299.929 đ ( Hai tỷ một trăm sáu mươi tư triệu hai trăm chín chín nghìn chín trăm hai chín đồng), trong đó gồm: tiền nợ gốc là 1.563.540.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 406.231.794 đồng; nợ lãi quá hạn là 194.528.135 đồng.

Phương án trả nợ như sau:

+ Ngày 25/7/2022 trả 150.000.000 đồng tiền gốc.

+ Ngày 25/8/2022 trả 150.000.000 đồng tiền gốc.

+Ngày 30/9/2022 trả 1.864.299.929 đồng (tính đến hết ngày 30/6/2022).

Kể từ ngày 01/7/2022 A Đoàn Quang C và chị Hoàng Thị A tiếp tục thA toán lãi phát sinh đối với khoản tiền chưa thA toán theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: LD1923500011 ngày 27/08/2019 cho đến khi thA toán xong toàn bộ khoản nợ.

+ Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành nếu A Đoàn Quang C và chị Hoàng Thị A vi phạm phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng thửa đất số 530, tờ bản đồ số 33 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại khu Lãm Làng, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh được cấp giấy chứng nhận mang tên A Đoàn Quang C theo hợp đồng thế chấp số: LD1923500011/HĐTC/2019 ngày 27/08/2019 để thu hồi nợ.

2.2 Về án phí: A Đoàn Quang C và chị Hoàng Thị A tự nguyện chịu 37.642.999đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 34.894.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001150 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

2.3 Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: A Đoàn Quang C và chị Hoàng Thị A tự nguyện chịụ 5.000.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản. Đoàn Quang C và chị Hoàng Thị A phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 5.000.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ