vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 25/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội, Người đại diện theo pháp luật: Ông N, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo giấy ủy số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-DSSơn Trà, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội, Người đại diện theo pháp luật: Ông N, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo giấy ủy số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V và Văn bản ủy quyền số 312/2021/UQ-VPB ngày 30/11/2021 của Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý - Ngân hàng TMCP V.

-Bị đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm: 1967 và bà Lê Thị B, sinh năm: 1966. Nơi ĐKNKTT: Tổ 15, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: K101- H26/3 đường V, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B xác nhận còn nợ ngân hàng TMCP V số tiền 2.506.278.314 đồng (Hai tỷ, năm trăm lẻ sáu triệu, hai trăm bảy mươi tám nghìn, ba trăm mười bốn đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN2010272945376 ngày 30/10/2020. Trong đó:

Nợ gốc: 2.252.080.000 đồng;

Nợ lãi tính đến ngày 17/3/2022 là 254.198.314 đồng.

Về phương thức thanh toán:

Đến ngày 02/5/2022 ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ cả gốc và lãi số tiền tính đến ngày 17/3/2022 là 2.506.278.314 đồng (Hai tỷ, năm trăm lẻ sáu triệu, hai trăm bảy mươi tám nghìn, ba trăm mười bốn đồng) cho ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số LN2010272945376 ngày 30/10/2020.

Kể từ ngày 18/3/2022 ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2010272945376 ngày 30/10/2020 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 445, tờ bản đồ số 111, địa chỉ: tổ 89, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B (có Giấy chứng nhận số CR856000 do UBND quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/5/2020, cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 24/7/2020) mang tên ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B theo Hợp đồng thế chấp số 003825 ký ngày 30/10/2020 tại Văn phòng công chứng T, thành phố Đà Nẵng, được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai thành phố Đà Nẵng tại quận Sơn Trà theo quy định của pháp luật để đảm bảo thi hành án.

Trong trường hợp số tiền phát mãi hoặc thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho ngân hàng TMCP V thì ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Về án phí: Ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 41.062.783 đồng (Bốn mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm tám mươi ba đồng)

Ngân hàng TMCP V không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 39.731.000 đồng (Ba mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn đồng) ngân hàng TMCP V đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0003091 ngày 08/12/2021

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.000.000đ (Hai triệu đồng) ngân hàng TMCP V đã nộp và đã chi. Ông Phan Văn Đ và bà Lê Thị B có trách nhiệm hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ