- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số:25 /2022/QĐST-DS | Phú Quốc, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V)
Địa chỉ: LH, phường LH, quận ĐĐ, Tp Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc Khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, V Hội sở. Vắng mặt.
Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Liêm S - Cán bộ xử lý nợ
Địa chỉ: CT, p 4, q3, Tp Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Hồng T , sinh năm 1992 Địa chỉ: k2, phường DĐ, thành phố PQ, Kiên Giang
Bà Phan Thị Thuỳ D , sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp CTN, xã CD, thành phố PQ, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 60 ngày (kể từ ngày 08/7/2022) ông Lê Hồng T và bà Phan Thị Thuỳ Dung có nghĩa vụ thanh toán ngay một lần cho Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn V số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số LN 1810030968434/KGG/HĐTC ngày 09/10/2018 tính đến ngày 08/7/2022 là 420.306.419 đồng (Bốn trăm hai mươi triệu, ba trăm lẽ sáu nghìn, bốn trăm mười chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 287.384.482 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm tám mươi bốn nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng); Nợ lãi: 132.921.937 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, chín trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi bảy đồng).
- Kể từ ngày 09/7/2022 ông Lê Hồng T và bà Phan Thị Thuỳ D còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thoả thuận hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn V.
- Trường hợp ông Lê Hồng T và bà Phan Thị Thuỳ D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm thu hồi toàn bộ nợ vay là: Một xe ô tô, nhãn hiệu TOYOTA, số loại: VIOS E, mang biển kiểm soát 68A-106.74; số khung: 3F37J5047876; số máy: 2NRX365043, theo giấy chứng nhận đăng ký xe tô tô số 021582 do Phòng CSGT Công an tỉnh Kiên Giang cấp ngày 03/10/2018, đứng tên Lê Hồng T .
- Nếu tài sản kê biên, phát mãi không đủ để thanh toán nợ vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn V thì ông Lê Hồng T và bà Phan Thị Thuỳ D phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Vđến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay.
- Về án phí:
Ông Lê Hồng T và ông Phan Thị Thuỳ D đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.406.128 đồng (Mười triệu, bốn trăm lẽ sáu nghìn, một trăm hai mươi tám đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.458.000 đồng (Tám triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004232 ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp PQ; - Chi cục THA DS Tp PQ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Kim Ngân |