- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ Ngân hàng BĐ với chị HT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-DS | PL, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ, địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 - Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông S, sinh năm 1967, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông AT, sinh năm 1975, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ Chi nhánh Huế; Số 70, đường Hùng Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Hoàng Kinh Đô, sinh năm 1982, chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ Chi nhánh Huế; Ông ĐQH, sinh năm 1983, chúc vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch PL. Địa chỉ: Số 129, đường Lý Thánh Tông, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị HTM, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn An Sơn, xã Lộc Sơn, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị HT, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ 4, thôn Hòa Mỹ, xã Lộc Bổn, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị HTM và chị HT có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD4722019333 ngày 11/7/2019, với tổng số tiền tính đến ngày 27/7/2022 là 44.583.753 đồng, trong đó: Nợ gốc 33.878.140 đồng; lãi trong hạn 6.868.565 đồng; lãi quá hạn 3.185.845 đồng; lãi phạt 651.203 đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ: Mỗi tháng chị HTMvà chị HT trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ. Thời gian trả vào ngày 25 của mỗi tháng, bắt đầu trả từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi trả hết số tiền nợ nói trên.
Trường hợp chị HTM và chị HT vi phạm nghĩa vụ trả trong thời gian 03 tháng liên tiếp thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc chị Mi và chị Tiên có nghĩa vụ trả một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày 28/7/2022, chị HTM và chị HT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nói trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐ thì lãi suất phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐ.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn chị HTM thuận chịu 1.115.000 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ 1.077.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002538 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND PL; - Chi cục THADS PL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Sang |