- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2019.
XEÙT THAÁY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn C, xã ET, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1969; địa chỉ: Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Hoài T, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964; địa chỉ: ỉnh Phú Yên. 2. Anh Phạm Hoài T, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên. 3. Chị Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên. 4. Chị Phạm Thị Thùy T1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên. 5. Chị Phạm Thị Thùy T2, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên. 6. Vợ chồng ông Đặng Kim H, sinh năm 1953 bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1954. Cùng trú tại: Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hộ ông Phạm Văn S bà Nguyễn Thị T có quyền sử dụng diện tích đất 5,7 m chiều rộng (Tính từ tim tường xây gạch nhà bà Phạm Thị Thùy L làm chuẩn (bức tường xây chung 10cm) x 7,5m chiều dài (Tính từ mốc lộ giới đường Lê Lợi), tọa lạc tại Khu phố N6, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên theo giấy chứng nhận QSDĐ số AB 100279 do UBND huyện SH cấp ngày 18/8/2005, có tứ cận: Phía đông giáp đường Lê Lợi, phía tây giáp đường bê tông (đường cứu hỏa) sau trường tiểu học Hai Riêng số 1, phía nam giáp tường nhà, đất ông Đặng Kim H, phía bắc giáp tường nhà bà Phạm Thị Thùy L. Trên diện tích này phần trụ, phần móng thuộc bên nào bên đó sử dụng.
2.2. Bức tường 10 (mười) cm, dài 7,5 (bảy phảy năm) mét Th từ mép lộ giới đường Lê Lợi (tim đường 15m) do gia đình bà Phạm Thị Thùy L và ông Phạm Văn S xây dựng được sử dụng làm bức tường chung giữa nhà ông Phạm Văn S và nhà bà Phạm Thị Thùy L, không ai được tự ý tháo dỡ. Khi xây dựng mới, phần trụ bổ tường phần tường chung nằm bên đất nhà ai nhà đó tự cắt và phải có biện pháp chống đỡ bức tường chung, nếu làm thiệt hại đến nhà người kia thì phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra.
2.3. Hộ ông Phạm Văn S được quyền sử dụng phần đất diện tích 4,6m x 5,7m có tứ cận: Phía đông giáp bức tường ngang của ông Phạm Văn S; phía tây giáp đường bê tông (đường cứu hỏa sau trường tiểu học Hai Riêng số 1); phía bắc giáp đất của bà Phạm Thị Thùy L đang quản lý, sử dụng liền kề đất thổ cư của bà L; phía nam giáp đất của ông Đặng Kim H. Đất đã có giấy CNQSDĐ số AB 100279 do UBND huyện SH cấp ngày 18/8/2005 cho hộ ông Phạm Văn S.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ, định giá tài sản: Ông Phạm Văn S và bà Phạm Thị Thùy L mỗi bên chịu 3.000.000 đồng, ông S đã tạm ứng trước nên bà L phải hoàn trả cho ông S.
2.5. Về án phí DSST: Ông Phạm Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; được Th trừ vào số tiền 4.290.000 đồng tạm ứng án phí nộp trước tại biên lai số 0012802 ngày 22/4/2019 của Chi cục THADS huyện Sông Hinh. Hoàn trả lại ông Phạm Văn S 4.140.000 đồng tiền tạm ứng án phí nộp thừa
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Đông |