- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐCNTTLH | Diễn Châu, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIAI HÒA GIẢI TẠI
TÒA ÁN
- Căn cứ các Điều 32,33,34,35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vòa các Điều 55,57, của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của; ông Trần Văn Đ sinh năm 1964 và bà Trần Thị N; Đều trú tại địa chỉ: Xóm Hải Nam, xã DB, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1.Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1964.
Trú tại địa chỉ: Xóm Hải Nam, xã DB, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
2. Bà Trần Thị N sinh năm 1966.
Trú tại địa chỉ: Xóm Hải Nam, xã DB, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoaị tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có các con chung gồm: Trần Văn Yên sinh ngày 20/6/1990; Trần Thị Oanh sinh ngày 20/11/1992; Trần Thị Ngọc sinh ngày 03/3/1995; Trần Thị Thu, sinh ngày 21/8/1997; Trần Thị Thúy, sinh ngày 25/12/1999: Các con chung đã trưởng thành, lao động tự lập và đã có gia đình riêng không còn phải cấp dưỡng. Không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị N không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
+ Về nợ chung: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị N không yêu cầu giải quyết.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Các con đã trưởng thành, lao động tự lập và đã có gia đình. Không còn phải cấp dưỡng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - UBND xã DB. - VKSND huyện DC - Các bên đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Đình Lâm |