vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị Ng xác nhận vợ chồng có một con chung là Phạm Văn M, sinh ngày xx/xx/20xx. Tình trạng sức khoẻ của con chung bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh T và chị Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST–HNGĐHai Bà Trưng, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

- Căn cứ vào Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung giữa những người yêu cầu:

1. Anh Phạm Văn T, sinh năm 19xx - Hộ khẩu thường trú: Số x, ngõ xx, Tổ xx, phường D, quận CG, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số xx, nhà x, ngõ xx/xx MK, phường VT, quận H, Thành phố Hà Nội.

2. Chị Trần Thị Ng, sinh năm 19xx - Hộ khẩu thường trú: Số x, ngõ xx, Tổ xx, phường D, quận CG, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Ng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 28/04/2006 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Th, tỉnh Phú Thọ, là hôn nhân hợp pháp.

Anh T và chị Ng có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 15/01/2021.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 15/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị Ng xác nhận vợ chồng có một con chung là Phạm Văn M, sinh ngày xx/xx/20xx. Tình trạng sức khoẻ của con chung bình thường.

Anh T và chị Ng thoả thuận giao con chung cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.

Anh T và chị Ng tự thoả thuận về mức cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và chị Ng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, nên Toà không xem xét.

- Về nợ chung: Anh T và chị Ng xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung, nên Toà không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003925 ngày 12/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, anh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ