- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
- Ông Lê Quang D, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Tổ 15, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ 15, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H kết hôn năm 2006, có Giấy đăng ký kết hôn số 94, quyển số 01-06 ngày 24/11/2006 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, tp. Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Tổ 15, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Đến đầu năm 2020, ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và không hợp với nhau về quan điểm sống. Tại phiên hòa giải, Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H.
Về con chung: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H có 02 người con chung là cháu Lê Quang K, sinh ngày 09/5/2007 và cháu Lê Uyên N, sinh ngày 13/8/2008. Ly hôn, Ông Lê Quang D trực tiếp nuôi dưỡng con chung và bà Hiền không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Ông Lê Quang D tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008623 ngày 07/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 14 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H có 02 người con chung là cháu Lê Quang K, sinh ngày 09/5/2007 và cháu Lê Uyên N, sinh ngày 13/8/2008. Ly hôn, Ông Lê Quang D trực tiếp nuôi dưỡng con chung và bà Hiền không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Quang D và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Ông Lê Quang D tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008623 ngày 07/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Quang D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Cường Nam; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |