- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Su Thị A - Phan Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST- HNGĐ | Bát Xát, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST- VDS ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Su Thị A - Sinh năm 1999
Địa chỉ: Tổ A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai
- Anh Phan Văn Đ - Sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ kết hôn với nhau ngày 15/12/2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, kết hôn trên tinh thần tự nguyện có được tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Giữa vợ chồng anh chị thường xuyên xảy ra việc đánh cãi chửi nhau, cuộc sống hôn nhân luôn căng thẳng không có hạnh phúc. Chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ đã sống ly thân nhau từ tháng 8/2021 đến nay, vợ chồng anh chị không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Mâu thuẫn giữa anh chị mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Đến nay chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ có 01 người con chung là cháu Phan Kim H- Sinh ngày 02/10/2019. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị Su Thị A sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Kim Huế đến khi cháu Phan Kim Hđủ 18 tuổi. Anh Phan Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Su Thị A.
Hiện nay chị Su Thị A đang làm công việc lao động tự do tại địa phương, thu nhập bình quân khoảng 5.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản: Chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ.
1.2. Về con chung: Giao cháu Phan Kim H - Sinh ngày 02/10/2019 cho chị Su Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Phan Kim H đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Phan Văn Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Su Thị A và anh Phan Văn Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002083 ngày 14/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thu Trang |