- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H1 khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Đỗ Đức H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H1 và anh Đỗ Văn H2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Vân Đồn, ngày 22 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H1; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Khu 7, thị trấn C, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn H2; Sinh năm: 1981; Địa chỉ: Khu 7, thị trấn C, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H1 và anh Đỗ Văn H2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H1 và anh Đỗ Văn H2 đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị H1 và anh Đỗ Văn H2 có 02 con chung: Đỗ Đức H3 - Sinh ngày: 29/11/2007 và Đỗ Phương T - Sinh ngày: 14/9/2020. Sau khi ly hôn, chị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con T , anh H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con H3 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H1 và anh H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị H1, anh H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H1 tự nguyện nộp tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002240 ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Hoàn trả chị Phạm Thị H1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vân Đồn; - CCTHADS huyện Vân Đồn; - UBND xã H, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu VP. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nga |