- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 25 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng
02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D
Sinh năm 1994
Trú tại: Xóm 3, xã C, huyện S, tỉnh H
- Bị đơn: Anh Hoàng Kim Quy
Sinh năm 1995
Trú tại: Xóm 3, xã C, huyện S, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5;
điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị D và anh Hoàng Kim Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Công nhận cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 16/12/2019 là
con chung của anh Hoàng Kim Q và chị Lê Thị D. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Nhật M cho mẹ là chị Lê Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu đến tuổi thành niên; anh Hoàng Kim Q phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi con thành niên.
Anh Hoàng Kim Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ
chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Hoàng Kim Q và chị Lê Thị D tự nguyện thống nhất thỏa
thuận chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngh×n ®ång) gồm án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, ® îc khÊu trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm lµ 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiÒn sè AA/2018/ 0004326 ngµy 11/01/2021 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã C; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đại Long |