- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị X và anh H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị X, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản Phiêng Phát 1, xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Tòng Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản Phiêng Phát 1, xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H có hai con chung là Tòng Thanh T, sinh ngày 09/11/2014 và Tòng Việt H, sinh ngày 10/3/2016, Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H thỏa thuận: Chị Lò Thị X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Tòng Thanh T, sinh ngày 09/11/2014 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Tòng Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Tòng Việt H, sinh ngày 10/3/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị X và anh Tòng Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị X tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Tòng Văn H phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị X phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị X đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000939 ngày 03 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Lò Thị X được trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã Trung Đồng; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |