vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Sỹ Kh thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh Kh có 03 con chung cháu thứ nhất là Bùi Thị Tr, sinh ngày 21/01/1992, cháu thứ hai là Bùi Sỹ H, sinh ngày 15/3/2001 và cháu thứ ba là Bùi Sỹ B, sinh ngày 15/8/2006. Anh chị thống nhất: Cháu Tr và cháu H đã thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận đối thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 25 ngày 09/6/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Lê Thị H, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện X, H.

2. Anh Bùi Sỹ Kh, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện X, H.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08/6/2021;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Sỹ Kh kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Tân (nay là UBND thị trấn Tân Phong), huyện Quảng Xương vào ngày 23/11/1991. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2011 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Đến tháng 10 năm 2020 thì sống ly thân cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa; nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh Kh có 03 con chung cháu thứ nhất là Bùi Thị Tr, sinh ngày 21/01/1992, cháu thứ hai là Bùi Sỹ H, sinh ngày 15/3/2001 và cháu thứ ba là Bùi Sỹ B, sinh ngày 15/8/2006. Hiện tại cháu Tr và cháu H đã thành niên, đã đủ khả năng tự lo cho mình, không phải lo cho hai cháu nữa; còn cháu B chưa đủ 18 tuổi (chưa thành niên). Anh Kh và chị H tự nguyện thỏa thuận, giao cháu B cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B đến tuổi thành niên, anh Kh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về tài sản và vay nợ: Chị H và anh Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Sỹ Kh thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H và anh Kh có 03 con chung cháu thứ nhất là Bùi Thị Tr, sinh ngày 21/01/1992, cháu thứ hai là Bùi Sỹ H, sinh ngày 15/3/2001 và cháu thứ ba là Bùi Sỹ B, sinh ngày 15/8/2006. Anh chị thống nhất: Cháu Tr và cháu H đã thành niên, đã đủ khả năng tự lo cho mình, không phải lo cho hai cháu nữa. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Kh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H. Anh Kh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản và vay nợ: Chị H và anh Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị H và anh Kh không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ