- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Tuấn T ly hôn chị Hà Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn T, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST - HNGĐ | Nông Cống, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Kỳ Anh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Đức Thuận.
2. Bà Lê Thị Dệt.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 246, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Hà Thị T1, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn T và chị Hà Thị T1. 2.2. Con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự. Giao cháu Trần Hà T2, sinh ngày 26/01/2016 cho Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con. Chị T1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, hai bên có quyền khởi kiện thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh T và chị T1 không yêu cầu Toà án giải quyết. Dành quyền khởi kiện cho các bên đương sự bằng vụ kiện dân sự khác khi có yêu cầu. 2.4. Về án phí: Anh Trần Tuấn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2019/0002259 ngày 09/11/2020 của Chi cục THADS huyện Nông Cống (Anh T đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống; - Ủy ban nhân dân xã T; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Võ Kỳ Anh |