- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp về thừa kế tài sản” Bùi Thị N-Bùi Thị M"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 48/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án sơ thẩm thụ lý số 48/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”; Xét thấy: Ngày 19/4/2021, nguyên đơn bà Bùi Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 48/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1967 Địa chỉ: Số 98, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre Bà Bùi Thị N ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Đỗ Hiệp P, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Theo giấy ủy quyền ngày 30/3/2021)
- Bị đơn: 1. Bà Bùi Thị M, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số 620, ấp T, xã T, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long 2. Bà Bùi Thị T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số 495, ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Huỳnh Trúc P, sinh năm 1976 Địa chỉ: Số 451, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre 2. Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1949 Địa chỉ: Số 40, tổ 9, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre Ông Huỳnh Văn T1 ủy quyền cho anh Huỳnh Trúc P tham gia tố tụng (Theo giấy ủy quyền ngày 21/01/2021) 3. Chị Bùi Bé P1, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre 4. Anh Bùi Văn T2, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn N, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận Chị Bùi Bé P1 ủy quyền cho anh Bùi Văn T2 tham gia tố tụng (Theo giấy ủy quyền ngày 01/6/2020) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự không phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho bà Bùi Thị N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 1.763.000 (một triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011318 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
- Về chi phí tố tụng (thu thập quy trình, xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá): 7.976.000 (bảy triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng, bà Bùi Thị N tự nguyện chịu và đã nộp xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phương |