- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phùng Thị H kiện đòi nợ T và M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-DS | A, ngày 15 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07/10/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2021/TLST-DS ngày 10/9/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H, sinh năm 1973; địa chỉ: x THĐ, Tổ B, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ S, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị M thừa nhận còn nợ bà Phùng Thị H số tiền 70.000.000đồng. Anh T có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền 35.000.000đồng, chị M có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền 35.000.000đồng.
2.2. Về phương án trả nợ:
- Anh Nguyễn Công T có nghĩa vụ trả cho bà Phùng Thị H số tiền 35.000.000đồng theo phương án mỗi tháng trả 7.000.000đồng, bắt đầu trả từ ngày 04/11/2021.
- Chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả cho bà Phùng Thị H số tiền 35.000.000đồng theo phương án mỗi tháng trả 7.000.000đồng, bắt đầu trả từ ngày 04/11/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Mức án phí hòa giải thành trong vụ án là: 70.000.000đồng x 5% x 50% = 1.750.000đồng. Anh Nguyễn Công T tự nguyện chịu số tiền 500.000đồng và chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu số tiền 500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phùng Thị H tự nguyện chịu 750.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.750.000đồng theo biên lai số 0001559 ngày 10/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai, hoàn trả lại cho bà Phùng Thị H số tiền 1.000.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đồng Ánh Đông |