vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C. Địa chỉ trụ sở: Số 108, đường T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C-Nguyễn Văn L, Cao Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-DSTam Nông, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42A/2021/TLST-DS ngày 19/02/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C.

Địa chỉ trụ sở: Số 108, đường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thành T – Chức vụ: Cán bộ phòng tổng hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần C.

2/ Bị đơn: 2.1/ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1978;

2.2/ Bà Cao Thị L, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Ấp U, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1/ Ông Cao Văn P, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Ấp U, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

3.2/ Ông Cao Văn D, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn L và bà Cao Thị L có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền gốc còn nợ là 1.200.000.000đ, tiền lãi tính đến ngày 03/02/2021 là 113.683.444đ; đồng thời, ông L, bà L phải có trách nhiệm liên đới chịu lãi theo các hợp đồng cho vay 93124/HB/2019-HĐCVHNHCT720 ngày 29/5/2019, hợp đồng cho vay số 9224/HB/2019-HĐCV/NHCT720 ngày 18/02/2019 từ ngày 04/02/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.

Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 83026/HB/2018/HĐBĐ/NHCT720 ngày 02/02/2018 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C với bà Cao Thị L; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 63024/HB/TC ngày 16/5/2016 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C với ông Nguyễn Văn L. Trường hợp sau khi có quyết định có hiệu lực pháp luật ông L, bà L không thực hiện trả số tiền cho Ngân hàng, Cơ quan Thi hành án dân sự có quyền xử lý tài sản đã thế chấp trong hợp đồng nói trên để thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí:

Về án phí: Ông L, bà L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 25.705.000đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm lẻ năm nghìn đồng).

+ Ngân hàng thương mại cổ phần C được nhận lại 56.601.000đ (Năm mươi sáu triệu sáu trăm lẻ một nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BI/2019/0010307 quyển số 0207 ngày 11/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ