vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyên đơn: Qũy hỗ trợ N. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị H – Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ cư trú: phường Tân P, tp Đồng X , tỉnh Bình Phước. 2. Bị đơn: Bà Vũ Thị B, sinh năm 1959; địa chỉ: ấp Bào T, xã Quang M, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST - DSChơn Thành, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Nguyên đơn: Qũy hỗ trợ N. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị H – Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ cư trú: phường Tân P, tp Đồng X , tỉnh Bình Phước.

1.2. Bị đơn: Bà Vũ Thị B, sinh năm 1959; địa chỉ: ấp Bào T, xã Quang M, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Vũ Thị B có trách nhiệm trả cho Qũy hỗ trợ N số tiền là 51.546.000đ ( trong đó nợ gốc là 30.000.000đ và tiền lãi 21.546.000đ ). Phương thức thanh toán tiền, thời gian trả tiền là khi quyết định có hiệu lực thì để Luật Thi hành án dân sự điều chỉnh.

2.2. Qũy hỗ trợ N rút yêu cầu không buộc bà Tạ Thị Kim H liên đới chịu trả nợ chung với bà Vũ Thị B.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Án phí: Bà Vũ Thị B được miễn nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ