- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín Tranh chấp Hợp đồng tín dụngdụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-DS | Tân An, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S là ông Trần Huỳnh Đông P; sinh năm 1985 – Chuyên viên Quản lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh tỉnh Long An; Địa chỉ: Số 165-167-169 đường H, phường H, thành phố T, tỉnh Long An. Theo văn bản ủy quyền ngày 19 tháng 6 năm 2020.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T; sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số 05 đường H, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về nghĩa vụ và cách thức trả nợ: Ông Trần Huỳnh Đông P là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần S với bà Nguyễn Thanh T thỏa thuận thống nhất: Bà Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền gốc còn nợ trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng là 13.682.942đ (mười ba triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng) và tiền lãi tính đến ngày 24/3/2021 là 11.060.071đ (mười một triệu, không trăm sáu mươi nghìn, không trăm bảy mươi mốt đồng), tổng cộng là 24.743.013đ (hai mươi bốn triệu, bảy trăm bốn mươi ba nghìn, không trăm mười ba đồng), trả vào ngày 24 tháng 5 năm 2021.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 24/3/2021 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 618.575đ (sáu trăm mười tám nghìn, năm trăm bảy mươi lăm đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Trần Huỳnh Đông P là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần S với bà Nguyễn Thanh T thỏa thuận thống nhất:
- Bà Nguyễn Thanh T chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 618.575đ (sáu trăm mười tám nghìn, năm trăm bảy mươi lăm đồng).
- Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại 617.578đ (sáu trăm mười bảy nghìn, năm trăm bảy mươi tám đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004903 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh LA; - VKSND TPTA; - Các đương sự; - THA, AV; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Liên |