- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện vợ chồng ông Kơ Să Ha N, bà Kon Sa K'H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 463 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 401/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V
Trụ sở: Số G đường L, phường H, Quận Đ, Tp. Hà Nội.
Do ông Nguyễn H đại diện theo văn bản ủy quyền số
46759/2020/VPB ngày 16/7/2020.
* Bị đơn: Vợ chồng ông Kơ Să Ha N, bà Kon Sa K’H
Địa chỉ: Số R thôn L, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Kơ Să Ha N, bà Kon Sa K’H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc là 1.950.951.289đồng và tiền lãi tính đến ngày 08/4/2021 là 497.560.796đồng.
Kể từ ngày 09/4/2021 vợ chồng ông Kơ Să Ha N, bà Kon Sa K’H tiếp tục chịu lãi suất theo các hợp Hợp đồng cho vay số LN1811021040350/DLT/HĐCV ngày 07/11/2018, Hợp đồng cho vay LN18112251158194/DLT/HĐCV ngày 26/12/2018 và Hợp đồng cho vay số LD1922600038 ngày 14/8/2019 cho đến khi trả xong nợ.
- Tiếp tục duy trì biện pháp bảo đảm tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN1811021040350/DLT/HĐTC ngày 06/11/2018 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LN1811021040350/DLT/HĐTC/SĐBS01 ngày 26/12/2018 để đảm bảo cho việc thi hành án.
3. Về án phí: Vợ chồng ông Kơ Să Ha N, bà Kon Sa K’H nhận chịu 40.485.121đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 38.000.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000829 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Vương |