vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Trịnh Thị Kim T, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Thôn T, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 12/116 Đường N, phường Đ, Quận N, thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1965; ĐKHKTT: Thôn V, xã H, huyệ…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Kim T và ông Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LHHG Trịnh Thị Kim T - Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Trịnh Thị Kim T, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Thôn T, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 12/116 Đường N, phường Đ, Quận N, thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1965; ĐKHKTT: Thôn V, xã H, huyệ…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
Số: 25/2021/QĐHG-HNGĐ
K, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Cao Đặng Trình.

Căn cứ vào các điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn; giữa:

- Người khởi kiện: Bà Trịnh Thị Kim T, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Thôn T, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 12/116 Đường N, phường Đ, Quận N, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1965; ĐKHKTT: Thôn V, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Tổ dân phố M, phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Trịnh Thị Kim T, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Thôn T, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 12/116 Đường N, phường Đ, Quận N, thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1965; ĐKHKTT: Thôn V, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Tổ dân phố M, phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Kim T và ông Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trịnh Thị Kim T và ông Nguyễn Văn M có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Mai T, sinh ngày 09/9/1996 (hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải) và Nguyễn Hoàng Kim N, sinh ngày 30/7/2006. Giao con chung Nguyễn Hoàng Kim N cho bà Trịnh Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trịnh Thị Kim T và ông Nguyễn Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị Kim T và ông Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

6. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ