vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị LTV; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C thành phố Hả Phòng và anh NVH; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C, thành phố Hả Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị LTV và anh NVH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B q ận C thành phố Hả Phòng từ ngày 04/01/2011. Trong quá trình chung sống, chị LTV và anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LTV - NVH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị LTV; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C thành phố Hả Phòng và anh NVH; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C, thành phố Hả Phòng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 25/2021/QĐHG-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền.

Căn cứ vào Đ 55 Đ

1 Đ

2 và Đ

3 L ật Hôn nhân và g a đình;

Căn cứ vào Đ 32 Đ 33 Đ 34 Đ 35 và Đ 36 của L ật Hòa g ả đố thoạ tạ Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa:

Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:

- Chị LTV s nh năm 19 ; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C thành phố Hả Phòng;

- Anh NVH s nh năm 1990; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C, thành phố Hả Phòng.

Sa kh ngh ên cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài l ệ kèm theo do Hòa g ả v ên ch yển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nộ d ng thỏa th ận thống nhất của các bên được gh trong B ên bản gh nhận kết q ả hòa g ả tạ Tòa án đã có đủ đ k ện q y định tạ Đ 33 L ật Hòa g ả đố thoạ tạ Tòa án.

Đã hết thờ hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được B ên bản gh nhận kết q ả hòa g ả và tà l ệ kèm theo không có bên nào ý k ến v sự thỏa th ận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị LTV; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C thành phố Hả Phòng và anh NVH; nơ cư trú: Tổ 4 A phường B q ận C, thành phố Hả Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị LTV và anh NVH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B q ận C thành phố Hả Phòng từ ngày 04/01/2011. Trong quá trình chung sống, chị LTV và anh NVH đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, nên chị LTV và anh NVH thua n t nh ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là D, sinh ngày 29/10/2012 và E, sinh ngày 21/5/2016. Hai bên thỏa thuận, chị LTV là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung D và anh NVH là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung E. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

Cỡ chữ