- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH - VHN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 25/2020/QĐST - VHN | CR, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 158/2020/TLST-VHN ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
Ông Lê Minh Khánh, sinh năm 1982.
Bà Phạm Thị Ngọc Thảo, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: Số 14, khu vực 5, phường HT, quận CR, TPCT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Cả ông Lê Minh K và bà Phạm Thị Ngọc T đã trình bày ý kiến và thống nhất không đoàn tụ. Việc này được Tòa án ghi nhận và lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/7/2020.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 22/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ông Lê Minh K và bà Phạm Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 cháu tên là Lê Minh K (nam), sinh ngày 30/8/2017. Thống nhất giao cháu Khoa cho bà T được tiếp tục nuôi dưỡng và ông K tự nguyện cấp dưỡng phí nuôi con chung là 3.000.000đồng/01tháng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Lê Minh K không ai được quyền cản trở theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí tòa án: Ông Lê Minh K và bà Phạm Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 006085 và biên lai thu số 006084 ngày 26/5/2020. Ông K và bà T mỗi người được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận CR, TPCT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Q. CR. - Tòa án nhân dân TPCT. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ. | Huỳnh Thị Kim Xuân |