- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 25/2020/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-KDTM ngày 03 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại ;
Địa chỉ: Số 47, TrPhường 3, thành phố S, tỉnh S.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Thanh N - chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại là người đại diện theo pháp luật.
Ông Phan Thanh T – chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ Ngân hàng Thương mại là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 68/2019/GUQ-PL&TT ngày 17/5/2019).
- Bị đơn: Ông Đặng Giang N và bà Phạm Thị T; địa chỉ: Xóm 10, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đặng Giang N và bà Phạm Thị T phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại tổng số tiền tính đến ngày 22/5/2020 của Hợp đồng tín dụng trung–dài hạn số PTN.CN.01.081215 ngày 08/12/2015 và Khế ước nhận nợ số PTN.CN. 01.081215/KƯNN-01 ngày 08/12/2015 là: 928.359.600 đồng (bao gồm tiền nợ gốc là 630.600.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 172.234.006 đồng, tiền nợ lãi quá hạn 125.525.594 đồng).
Kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2020, ông Đặng Giang N và bà Phạm Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chính lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/6/2020, ông Đặng Giang N và bà Phạm Thị T sẽ thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3. Trường hợp ông Đặng Giang N và bà Phạm Thị T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số TNG.HĐTC.01.220914 ngày 22/9/2014 là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 315/2, tờ bản đồ số 02, tại thôn 10, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất số BU 425320 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 28/7/2014 cho chủ sử dụng là ông Đặng Giang N và bà Phạm Thị T.
Sau khi phát mại tài sản bảo đảm, nếu số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại còn thừa thì trả lại cho người phải thi hành án; nếu còn thiếu thì người phải thi hành án phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng Thương mại .
3. Về án phí: Ông Đặng Giang N và bà Phạm Thị T nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.925.394 đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại số tiền 18.400.000 tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000676 ngày 03 tháng 3 năm 2020.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |