- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 25/2020/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-KDTM ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG; trụ sở: Số KK, đường N, Phường XX, Quận IT, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Diễm: Ông Nguyễn Văn D1 – Giám đốc chi nhánh Đông Anh.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Vi Văn H – Phó phòng kiểm soát rủi ro chi nhánh Đông Anh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Chu B, sinh năm 1987; chị Dương Thị N, sinh năm 1990; cùng nơi cư trú: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Dương Văn Q, sinh năm 1963 (Bố chị N).
2. Bà Lê Thị M, sinh năm 1972 (Mẹ chị N).
3. Anh Dương Văn Đ, sinh năm 1995 (Em chị N).
4. Chị Kim Thị Thu H, sinh năm 1997 (Vợ anh Đ).
5. Cháu Dương Hoàng N, sinh năm 2016 (Con anh Đ, chị H).
Cùng nơi cư trú: Thôn ĐT, xã NT, huyện T, thành phố Hà Nội.
6. Cháu Nguyễn Khánh T, sinh 28/11/2013 (Con anh B, chị N).
7. Cháu Nguyễn Chu Bảo L, sinh 10/4/2018 (Con anh B, chị N)
Cùng nơi cư trú: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Nam: Anh Dương Văn Đ và chị Kim Thị Thu H.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Thi, cháu Lộc: Anh Nguyễn Chu B và chị Dương Thị N.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Q, bà M, anh Đ, chị H: Chị Dương Thị N (Văn bản ủy quyền ngày 24/02/2020).
2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: LD1803600291 ngày 05/02/2018; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 ngày 02/02/2019; các giấy nhận nợ số 13 ngày 05/3/2019; số 14 ngày 07/3/2019; số 15 ngày 03/4/2019; số 16 ngày 09/4/2019; số 16B ngày 04/5/2019; số 17 ngày 07/5/2019; số 18 ngày 23/5/2019; số 19 ngày 14/6/2019; số 20 ngày 03/7/2019; số 21 ngày 04/7/2019: Tính đến ngày 10/3/2020 anh Nguyễn Chu B và chị Dương Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP SG tổng số tiền 3.807.093.280 (Ba tỷ, tám trăm linh bảy triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm tám mươi) đồng. Trong đó, tiền gốc 3.500.000.0000 (Ba tỷ, năm trăm triệu) đồng, lãi trong hạn 214.575.463 (Hai trăm mười bốn triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn, bốn trăm sáu mươi ba) đồng, lãi quá hạn 92.517.817 (Chín mươi hai triệu, năm trăm mười bảy nghìn, tám trăm mười bảy) đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ: Hạn cuối là ngày 30/6/2020, anh Nguyễn Chu B và chị Dương Thị N phải trả cho Ngân hàng TMCP SG toàn bộ số tiền 3.807.093.280 (Ba tỷ, tám trăm linh bảy triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm tám mươi) đồng và lãi phát sinh trên nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ kể từ ngày 11/3/2020 đến khi trả hết nợ.
Từ ngày 11/3/2020, số tiền anh B – chị N nộp Ngân hàng TMCP SG phải thu vào tiền gốc. Sau khi thu hết tiền gốc mới được thu vào tiền lãi.
2.3. Trường hợp anh Nguyễn Chu B và chị Dương Thị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, thì Ngân hàng TMCP SG có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 47; tờ bản đồ số 3TB thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số BR 517549, vào sổ cấp GCNQSDĐ số 4403.QĐ.UBND.2013CH00144.2013 do UBND huyện Đông Anh cấp cho anh Nguyễn Chu B.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 16; tờ bản đồ số 02 thôn ĐT, xã NT, huyện T, thành phố Hà Nội được cấp GCNQSD đất số AE715667, vào sổ cấp GCNQSDĐ số 1234 ngày 25/5/2006 do Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín cấp cho ông Dương Văn Q và bà Lê Thị M.
2.4 Tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 108.140.000 (Một trăm linh tám triệu, một trăm bốn mươi nghìn) đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 54.070.000 (Năm mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi nghìn) đồng. Anh Nguyễn Chu B và chị Dương Thị N phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 54.070.000 (Năm mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi nghìn) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
Trả lại Ngân hàng TMCP SG số tiền 52.431.000 (Năm mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi mốt nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015338 ngày 06 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Toà án Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |