- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khúc Tiến T và Trần Thùy D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2020 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
- Anh Khúc Tiến T, sinh năm 1990.
ĐKHKTT và nơi cư trú: Số nhà 37, ngõ 31, đường N, tổ 17, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Chị Trần Thùy D, sinh năm 1990;
ĐKHKTT: Số nhà 37, ngõ 31, đường N, tổ 17, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Số nhà 701, tầng 7, tòa nhà chung cư Đ, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Khúc Tiến T và chị Trần Thùy D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phú Khánh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 17/01/2013 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh, chị đã tìm nhiều biện pháp để giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả và sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh T và chị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên thuận tình ly hôn.
Anh Khúc Tiến T và chị Trần Thùy D thỏa thuận:
Về nuôi con vợ chồng thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi con Khúc Trần Phú N – sinh ngày 27/10/2013, anh T không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con N, chị D đồng ý. Chị D là người trực tiếp nuôi con Khúc Minh T - sinh ngày 11/12/2017, anh T đồng ý và tự nguyện cấp dưỡng nuôi con T mỗi tháng 3 triệu đồng, kể từ tháng 01/2020 đến khi con T đủ 18 tuổi.
Anh T, chị D có quyền thăm nom các con chung không ai được ngăn cản. Anh T, chị D đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi các con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Khúc Tiến T và chị Trần Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Khúc Tiến T và chị Trần Thùy D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung của việc ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Khúc Tiến T và chị Trần Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi chung: Anh T là người trực tiếp nuôi con Khúc Trần Phú N – sinh ngày 27/10/2013, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con N. Chị D là người trực tiếp nuôi con Khúc Minh T - sinh ngày 11/12/2017, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con T mỗi tháng 3 triệu đồng, kể từ tháng 01/2020 đến khi con T đủ 18 tuổi.
Anh T, chị D có quyền thăm nom các con chung không ai được ngăn cản. Anh T, chị D đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi các con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản: Anh Khúc Tiến T và chị Trần Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Khúc Tiến T và chị Trần Thùy D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị D đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009704 và 0009703 đều ngày 13/01/2020 sang thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - UBND P. Phú Khánh, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M P HÁN Nguyễn Văn Mạnh |