vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Giao cháu Mai Phương N, sinh ngày 21/8/2017 cho chị Hồ Thị T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh Mai Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay cháu Mai Phương N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Anh Mai Quốc V, sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện H, tỉnh Kon Tum. - Chị Hồ Thị T, sinh n…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Mai Quốc V, sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện H, tỉnh Kon Tum.

- Chị Hồ Thị T, sinh năm: 1988; địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 17 tháng 6 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T đăng ký kết hôn ngày 18/6/2015 tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện H, tỉnh Kon Tum trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh V là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, khiến vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, sống không hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân một thời gian không ai còn quan tâm gì tới nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh V đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị T và anh V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T.

Về con chung: Anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T có một người con tên Mai Phương N, sinh ngày 21/8/2017. Chị T và anh V thống nhất giao cháu Ngọc cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh Mai Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay cháu Mai Phương N đang được chị T trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T thỏa thuận anh V chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Giao cháu Mai Phương N, sinh ngày 21/8/2017 cho chị Hồ Thị T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh Mai Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay cháu Mai Phương N đang được chị Hồ Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Mai Quốc V và chị Hồ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Quốc V chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004327, ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A Lưới. Anh Mai Quốc V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ