- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiệp Hằng"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 17 tháng 03 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến H1, sinh năm 1983. HKTT: Số 27 đường H2, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H3, sinh năm 1990. HKTT: Đội 6, xã H4, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở hiện tại: Phòng 704A tòa nhà M3.2, chung cư P, phường H5, thành phố H, tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thanh H6, sinh ngày 07/11/2014. Cháu Nguyễn Bảo A1, sinh ngày 08/01/2016. Cùng địa chỉ: Phòng 704A tòa nhà M3.2, chung cư P, phường H5, thành phố H, tỉnh Hưng Yên Người đại diện hợp pháp cho các cháu: Anh Nguyễn Tiến H1 và chị Trần Thị Thu H3 - Là bố mẹ đẻ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/03/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến H1 và chị Trần Thị Thu H3. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến H1 và chị Trần Thị Thu H3 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Thu H3 nhận trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh H6, sinh ngày 07/11/2014 và cháu Nguyễn Bảo A1, sinh ngày 08/01/2016, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tiến H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị H3 là 2.000.000 đồng/1 cháu/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 4/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh H1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H3 và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Kể từ ngày chị H3 có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, nếu anh H1 không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến H1 tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng bằng 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H1 đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu số: AA/2019/0001077 ngày 14/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Anh H1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp H; - UBND phường L, Thành phố H, tỉnh Hưng Yên (Đăng ký số 52 ngày 06/11/2013) - Chi cục THADS Thành phố H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị Kim Anh |