- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H và anh Phạm Mạnh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Mạnh B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 09 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2020/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 3 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1985; địa chỉ: xã H, huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Phạm Mạnh B - Sinh năm: 1981; địa chỉ: Số nhà L, tổ M,
phường N, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01
tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Mạnh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Mạnh B thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi con chung là cháu Phạm
Minh Quý sinh ngày 13/9/2019 cho đến khi cháu Quý đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có sự thay đổi khác; anh B cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng/một tháng) cho đến khi cháu Quý đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có sự thay đổi khác; thời điểm tính cấp dưỡng từ tháng 4/2020; pH thức cấp dưỡng là đưa tiền trực tiếp cho chị Lê Thị H vào ngày bất kỳ trong tháng Dương lịch.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp
nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về quan hệ tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lê Thị H nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là
150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0000012 ngày 10/3/2020. Trả lại cho chị Lê Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Phạm Mạnh B phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng án
phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát TP; - Chi cục THADS TP; - UBND P. Nam Thanh, TP Điện Biên Phủ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Văn Khanh |