- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (M-T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v
à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án .
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý
số 490/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận t huận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngư ời y êu cầu giải q uyết việc dân sự :
Bà Phạm Thị M ; nơi cư trú: Đư ờng V, phư ờng V, quận N, thành phố Hải Phòng.
Ông Nguyễn Văn T ; nơi cư trú: Đư ờng V, phư ờng V, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại
Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 12 năm 2019, bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội . Vì vậy , cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T thuận t ình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T có một con chung là Nguyễn Quang T , sinh ngày 25/5/1986. Hiện con Nguyễn Quang T đã trư ởng thành, không yêu cầu T òa án giải quyết.
[3] Về t ài sản chung: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T không có tài sản chung, không y êu cầu To à án giải quyết .
[4] Về lệ phí T òa án: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T mỗi ng ư ời phải
nộp 150.000 (một trăm năm m ươi ngh ìn) đồng lệ phí dân sự s ơ th ẩm. Tuy nhiên, do bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T đều l à ngư ời cao tuổi v à có đơn đ ề nghị miễn to àn bộ tiền lệ phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật. Căn cứ v
ào điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn
, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , cần miễn to àn bộ lệ phí dân sự s ơ thẩm cho bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T .
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T thuận t ình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T có một con chung là Nguyễn Quang T , sinh ngày 25/5/1986. Hiện con Nguyễn Quang T đã trư ởng thành, không yêu cầu T òa án giải quyết.
- Về t ài sản chung: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết.
2. Về l ệ phí T òa án: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T đư ợc m iễn to àn bộ lệ phí dân sự s ơ th ẩm mà mỗi ng ư ời phải nộp l à 150.000 (một trăm năm m ươi nghìn) đồng. Ho àn trả lại b à Phạm Thị M số tiền tạm ứng lệ phí dân sự s
ơ th ẩm l à 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Phạm Thị M đã nộp theo biên lai số 0006142 ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t ục phúc thẩm. Nơi nh ận :
| - Đư ơng s ự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 31/10/1984); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lư u: Hồ s ơ vi ệc dân sự . | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ho ài |