vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H. 2.

Về con chung: Chị H và anh H tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Phạm Bùi Gia H, sinh ngày 10/6/2013 cho anh Phạm Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành 18 tuổi và chị Bùi Thị H nhận cấp dưỡng nuôi con cùng anh H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc xin ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ.Y, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đội 2, Y, xã L, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Đội 2, Y, xã L, huyện Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh H tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Phạm Bùi Gia H, sinh ngày 10/6/2013 cho anh Phạm Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành 18 tuổi và chị Bùi Thị H nhận cấp dưỡng nuôi con cùng anh H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2020 trở đi.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Phạm Văn H nhận chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ, tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho chị H, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004800 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ