- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh H và chi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn H và bị đơn chị Trịnh Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 07 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST - HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn H - Sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị B - Sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn 5, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110;116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 29/4/2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn H và bị đơn chị Trịnh Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Lê Văn H và bị đơn chị Trịnh Thị B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con cái: Anh Lê Văn H và chị Trịnh Thị B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Lê Trịnh Khánh A - Sinh ngày 23/10/2016 (Giới tính:Nữ). Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.
Anh Lê Văn H và chị Trịnh Thị B đều thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Trịnh Khánh A - Sinh ngày 23/10/2016 (Giới tính:Nữ) cho chị Trịnh Thị B (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và anh Lê Văn H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2020. Hàng tháng anh Lê Văn H phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Lê Trịnh Khánh A trực tiếp cho chị Trịnh Thị B - Sinh năm 1987;
Theo địa chỉ: Thôn 5, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Trịnh Thị Bình có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi chị có yêu cầu.
Anh Lê Văn H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Lê Văn H và chị Trịnh Thị B thống nhất: Vợ chồng tôi không có tài sản gì chung, không có công nợ chung. Nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lê Văn H và chị Trịnh Thị B thống nhất thỏa thận: Anh Lê Văn H chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định. Nhưng hiện tại anh Lê Văn H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2018/0004638, ngày 16 tháng 4 năm 2020. Vì vậy, anh Lê Văn H đã nộp đủ tiền án phí theo quy định.
Chị Trịnh Thị B không phải nộp án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chị cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã M, huyện V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |