vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị L và anh Vừ A T. 2.

Về con chung: + Anh Vừ A T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vừ Bảo K, sinh ngày 15/9/2017 đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của Pháp luật. + Chị Vàng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Chị Vàng Thị L có quyền đi lại, thăm nom con chung khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị L và anh Vừ A T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 25/2020/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2020/TLST- HNGĐ ngày 25/11/2020, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L, sinh năm 1999 Trú tại: Bản H, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: Anh Vừ A T, sinh năm 1996 Trú tại: Bản C, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị L và anh Vừ A T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: + Anh Vừ A T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vừ Bảo K, sinh ngày 15/9/2017 đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của Pháp luật. + Chị Vàng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Chị Vàng Thị L có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết trong vụ án này.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Vàng Thị L nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số AA/2019/0001533 ngày 25 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Vàng Thị L được trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ