vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy L và anh Nguyễn Ngọc H 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện; UBND xã Đức Hợp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thùy L xin ly hôn anh Vũ Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy L và anh Nguyễn Ngọc H 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐKim Động, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thùy L, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Thôn ĐH, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Thôn ĐH, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 23/10/2017. Người đại diện cho cháu B là anh Nguyễn Ngọc H – là bố đẻ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy L và anh Nguyễn Ngọc H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thùy L và anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L và anh H có một con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 23/10/2017. Chị L và anh H thỏa thuận, anh H sẽ tiếp tục nuôi cháu B cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự nguyện không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị L và anh H không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên các đương sự không yêu cầuTòa án giải quyết. Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0001744 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0001744 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ