vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm: 1967 và bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số 90 Phước Th, Khu p , Ph , thành phố Đ L, tỉnh Lâm Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tran huu man nguyen thi le hong va ro ong k roi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 25/2020/QĐST-DS
Lạc Dương, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005, Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm: 1967 và bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số 90 Phước Th, Khu p , Ph , thành phố Đ L, tỉnh Lâm Đ.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số 09/4 Hẻm Ngô Q, phường , thành phố Đà L, tỉnh L Đ.(Văn bản ủy quyền lập ngày 16/12/2019 của UBND thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ).

- Bị đơn: Bà Rơ Ông K’R, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Thôn Păng T, xã L, huyện L D, tỉnh Lâm Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Rơ Ông K’R có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 147.860.000đ (Một trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Bà Rơ Ông K’R nhận chịu 1.848.250 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (số tiền trên đã được miễn ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm do bị đơn có đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận của UBND xã L, huyện Lạc D)

Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 3.696.500đ (ba triệu sáu trăm chín mươi sáu ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0008928 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ