- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Số: 25 /2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Mỹ Tho, Ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1 Nguyên đơn: Phạm Trần Ngọc C, sinh năm: 1985 Địa chỉ: 123/5, đường T, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Trần Ngọc C là bà Dương Thị Kim L, sinh năm:1972. Địa chỉ: 28, ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 1.2. Bị đơn: Lê Thị Hải Y, sinh năm: 1985.
Đặng Lâm Hiếu T, sinh năm: 1982. Cùng đại chỉ: 178, ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị Hải Y, anh Đặng Lâm Hiếu T là bà Trần Tăng Minh N, sinh năm 1981. Địa chỉ: 98, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Lê Thị Hải Y, anh Đặng Lâm Hiếu T có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Trần Ngọc C số tiền 1.8000.000.000 đồng, trả mỗi tháng 150.000.000 đồng như sau: Lần 1: Ngày 10-8-2020 trả 150.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 10-9-2020 trả 150.000.000 đồng. Lần 3: Ngày 10-10-2020 trả 1.50.000.000 đồng. Lần 4: Ngày 10-11-2020 trả 150.000.000 đồng. Lần 5: Ngày 10-12-2020 trả 150.000.000 đồng. Lần 6: Ngày 10-01-2021 trả 150.000.000 đồng. Lần 7: Ngày 10-02-2021 trả 1.50.000.000 đồng. Lần 8: Ngày 10-3-2021 trả 150.000.000 đồng. Lần 9: Ngày 10-4-2021 trả 150.000.000 đồng. Lần 10: Ngày 10-5-2021 trả 1.50.000.000 đồng. Lần 11: Ngày 10-6-2021 trả 150.000.000 đồng. Lần 12: Ngày 10-7-2021 trả 150.000.000 đồng. Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự. 2.2 Về án phí DSST: Áp dụng Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHK14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Hải Y, anh Đặng Lâm Hiếu T phải chịu 66.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm Hoàn lại cho chị Phạm Trần Ngọc C tổng số tiền 37.482.692 đồng. Chị Ngọc C đã tổng nộp tạm ứng án phí 37.482.692 đồng theo các biên lai thu số 0001052 ngày 07-02-2020 và biên lai thu tiền số 0000894 ngày 25-12-2019 và biên lai số 0000953 ngày 09-01-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M; - Chi cục Thi hành án DS TP M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Võ Thị Ngọc Hoa |