vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1952 Địa chỉ: tổ 5, ấp A, xã B, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Bà Lê Thị N có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền 32.500.000đồng cho bà Nguyễn Thị X. Về phương thức thanh toán nợ: Bà N phải có nghĩa vụ trả 3.000.000đồng vào ngày 01 hàng tháng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyễn thị x và bà lê thị n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1952 Địa chỉ: tổ 5, ấp A, xã B, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1952 Địa chỉ: tổ 5, ấp A, xã B, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1976 Địa chỉ: tổ 9, ấp A, xã B, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị N có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền 32.500.000đồng cho bà Nguyễn Thị X.

- Về phương thức thanh toán nợ: Bà N phải có nghĩa vụ trả 3.000.000đồng vào ngày 01 hàng tháng.

- Thời gian trả nợ tính từ ngày 01/7/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền bà N còn nợ, cụ thể như sau: + Ngày 01/7/2020 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/8/2020 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/9/2020 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/10/2020 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/11/2020 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/12/2020 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/01/2021 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/02/2021 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/3/2021 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/4/2021 trả số tiền 3.000.000đồng. + Ngày 01/5/2021 trả số tiền 2.500.000đồng.

- Trường hợp bà Lê Thị N vi phạm phương thức thanh toán nợ và thời hạn trả nợ thì bà Nguyễn Thị X có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền bà N còn nợ. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 406.250đồng, bị đơn là bà Lê Thị N tự nguyện chịu 406.250đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ